Học tiếng Trung cơ bản sẽ trở nên khó khăn nếu bạn chưa hiểu cấu tạo và quy tắc viết chữ Hán. Thực tế, để viết đúng chữ Hán, bạn chỉ cần nắm vững 8 nét cơ bản và các quy tắc viết chữ Hán chuẩn. Việc viết đúng thứ tự nét giúp chữ đẹp hơn, đếm nét chính xác và tra từ điển nhanh hơn.
8 Nét cơ bản trong chữ Hán
Các nét trong tiếng Trung nó cũng tương đương với các chữ Cái trong tiếng Việt. Trong tiếng Việt có 24 chữ cái, còn trong tiếng Trung chỉ có 8 nét cơ bản , đó là: Ngang, sổ, chấm, hất, phẩy, mác, gập và móc.
Thực chất một chữ Hán được cấu thành bởi một hoặc nhiều nét cơ bản như trên nhưng để dễ nhớ hơn các nét được sắp xếp lại thành từng bộ gọi là bộ thủ và gói gọn là:

- Một chữ Hán là tập hợp của một hoặc nhiều bộ thủ
- Một bộ thủ là tập hợp của một hoặc nhiều nét như hình trên
Các nét cơ bản gồm:
-
Nét ngang (一): kéo từ trái sang phải
-
Nét sổ (丨): kéo từ trên xuống dưới
-
Nét chấm (丶): viết từ trên xuống
-
Nét hất (㇀): đi lên từ trái sang phải
-
Nét phẩy (丿): cong từ trên phải xuống trái
-
Nét mác (乀): cong từ trên trái xuống phải
-
Nét gập (𠃍): có đoạn gấp khúc
-
Nét móc (亅): móc ở cuối nét
👉 Một chữ Hán = một hoặc nhiều bộ thủ
👉 Một bộ thủ = một hoặc nhiều nét cơ bản
Ví dụ:
-
Chữ 大 gồm:
-
Bộ Nhân 人
-
Bộ Nhất 一
-
-
Tổng cộng: 3 nét
Quy tắc viết chữ Hán
Quy tắc cơ bản bạn phải nhớ đó là: Từ trái qua phải – Từ trên xuống dưới – Từ trong ra ngoài – Ngang trước sổ sau
Có 7 quy tắc viết chữ Hán trong tiếng Trung (1 quy tắc khác ít dùng là 8 quy tắc):
1. Ngang trước sổ sau.
Đây là các quy tắc viết tay thuận, các bạn sẽ cảm thấy viết chữ Hán trong tầm tay khi tạo được thói quen viết bút tay thuận nhé:
Ví dụ: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

2. Phẩy trước mác sau.
Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.
Ví dụ: Với chữ Văn 文. Số 8 八。
3. Trên trước dưới sau.
Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.
Ví dụ: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.
4. Trái trước phải sau.
Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.
Ví dụ: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau
5. Ngoài trước trong sau.
Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.
Ví dụ: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.
6. Vào trước đóng sau.
Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé.
Ví dụ: Chữ “Quốc” trong “Quốc gia” – 囯 khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ vương bên trong và cuối cùng là đóng khung lại → hoàn thành chữ viết.
7. Giữa trước hai bên sau.
Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán.
Lưu ý: Giữa trước 2 bên sau được áp dụng khi 2 bên đối xứng nhau (đối xứng chứ không phải các nét giống nhau, các nét giống nhau theo quy tắc 4: Trái trước, phải sau).
Ví dụ: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.
Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ một cách đơn giản
Quy tắc khác: Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng
Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶, Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng

Phần tiếp theo trong tiếng Trung
1. Viết từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
-
Các nét viết theo hướng trên → dưới.
-
Các nét viết theo hướng trái → phải.
-
Nét trên viết trước nét dưới.
-
Ví dụ: 一, 二, 三.
-
Thành phần bên trái viết trước bên phải.
-
Ví dụ: 校 (木 trước, 交 sau).
-
Phần trên viết trước phần dưới.
-
Ví dụ: 品, 星.
2. Nét ngang viết trước, nét dọc viết sau
-
Nét ngang ưu tiên viết trước.
-
Nét sổ dọc viết sau nếu giao nhau.
-
Ví dụ: 十.
3. Nét xuyên tâm viết sau cùng
-
Nét sổ xuyên nhiều nét viết cuối.
-
Nét ngang xuyên nhiều nét viết cuối.
-
Ví dụ: 聿, 弗, 毋, 舟.
4. Phẩy trước, mác sau
-
Nét xiên trái (丿) viết trước.
-
Nét xiên phải (乀) viết sau.
-
Áp dụng khi nét đối xứng.
-
Ví dụ: 文.
5. Giữa trước, hai bên sau
-
Phần giữa viết trước.
-
Hai bên viết sau lần lượt.
-
Áp dụng cho chữ đối xứng dọc.
-
Ví dụ: 兜, 承.
6. Ngoài trước, trong sau
-
Viết phần bao ngoài trước.
-
Viết phần bên trong sau.
-
Nét đáy viết cuối nếu có.
-
Ví dụ: 日, 口, 同, 月.
7. Sổ trái trước, bao quanh sau
-
Nét sổ bên trái viết trước.
-
Các nét bao quanh viết sau.
-
Ví dụ: 日, 口.
8. Nét bao đáy viết sau cùng
-
Bộ bao dưới đáy viết cuối.
-
Ví dụ: 道, 建, 凶.
9. Nét chấm, nét nhỏ viết sau
-
Các nét nhỏ hoàn thiện chữ.
-
Luôn viết ở bước cuối.
-
Ví dụ: 玉, 求, 朮.
Một số nét viết phổ biến cuả Tiếng Trung:
-
Nét ngang: 大
-
Nét sổ dọc: 丰
-
Nét phẩy: 八
-
Nét mác: 八
-
Nét chấm: 六
-
Nét hất: 汁
-
Nét ngang có móc: 欠
-
Nét sổ có móc: 小
-
Nét cong có móc: 了
-
Nét gập kết hợp: 口, 四, 月, 女, 长, 弟
HCIT Kyouei – Kiến tạo tương lai thịnh vượng
📍 Địa chỉ: 201 Đ. Cầu Diễn, P. Xuân Phương, Hà Nội
📞 Hotline: 0962 241 616







